Gọi ngay: 0903358083- 0973478478

Loading...

    TƯ VẤN LẬP DI CHÚC

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên, di chúc được lập như thế nào mới có giá trị pháp lý? Vì vậy, bạn hãy cùng Minh Thái Luật tìm hiểu quy định của pháp luật về lập di chúc.

    • Chia sẻ qua viber bài: TƯ VẤN LẬP DI CHÚC

    Điều kiện để di chúc hợp pháp bao gồm:

    - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép

    - Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

    - Hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    *Lưu ý:

    + Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    + Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    + Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện nêu trên.

    + Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Người lập di chúc

    - Người thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

    - Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    Nội dung của di chúc

    - Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    +Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    +Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    +Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    +Di sản để lại và nơi có di sản.

    +Các nội dung khác (nếu có).

    - Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    - Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    Hình thức của di chúc

    Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

    - Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau:

    + Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

    ♦ Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

    ♦ Nội dung của di chúc tuân thủ quy định nêu trên.

    + Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

    ♦ Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    ♦ Nội dung của di chúc tuân thủ quy định nêu trên.

    ♦ Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

    • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

    • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

    • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

    + Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

    ♦ Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

    ♦ Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

    - Di chúc miệng

    ♦ Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

    ♦ Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

    Các giấy tờ cần chuẩn bị khi công chứng di chúc

    - Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu của người lập di chúc và người hưởng di sản;

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất;

    -Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản nếu tài sản đó phải đăng kí quyền sở hữu: đăng ký xe ô tô/ xe máy, sổ tiết kiệm,…

    Nếu bạn cần hỗ trợ về lập di chúc vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

    ---------------------------------------------------------------------
    ☎️Thông tin liên hệ:
    MINH THÁI LUẬT
    ĐC: 9/1 Đường số 9, KP4, Phường Bình An, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
    ĐT: 0973478478-0903358083 (Zalo, Viber, FB)
    EMAIL: congtyminhthailuat@outlook.com
    WEBSITE: minhthailuat.vn

    Dịch vụ liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Dịch vụ hot

    KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì thực hiện kê khai và nộp thuế như thế nào? Minh Thái Luật hướng dẫn Khai thuế TNDN cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế như sau:

    DỊCH VỤ ĐĂNG BỘ NHÀ ĐẤT

    Thủ tục đăng bộ nhà đất là thủ tục pháp lý bắt buộc để các bên liên quan thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    TƯ VẤN LẬP DI CHÚC

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên, di chúc được lập như thế nào mới có giá trị pháp lý? Vì vậy, bạn hãy cùng Minh Thái Luật tìm hiểu quy định của pháp luật về lập di chúc.